028.3831.3123

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TẠM ỨNG ÁN PHÍ, ÁN PHÍ

Theo quy định của pháp luật, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tố tụng tại Tòa án có nghĩa vụ phải nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án. Tuy nhiên pháp luật cũng có các quy định về các trường hợp không phải nộp, miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Bài viết hôm nay sẽ thông tin đến bạn đọc những quy định của pháp luật về trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí.

Miễn giảm án phí

Theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí bao gồm:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Nếu không thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí thì cá nhân tổ chức có thể được xem xét giảm tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể là nếu cá nhân, tổ chức gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì có thể được xem xét giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí phải nộp

Lưu ý:

  1. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn, giảm án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn, giảm phải chịu theo quy định, phần án phí Tòa án màngười đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn, giảm.
  2. Những người thuộc trường hợp được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí vẫn phải chịu toàn bộ án phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí;
  • Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí Tòa án mà họ phải chịu.

Ngoài quy định về miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, pháp luật còn có các quy định về miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án; tuy nhiên phạm vi được xem xét miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án hẹp hơn phạm vi được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí đã đề cập ở trên.

Khi thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí thì tổ chức, cá nhân cần có Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm và gửi cho Tòa án có thẩm quyền để được xem xét miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí phải có các nội dung sau đây: Ngày, tháng, năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người làm đơn; lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

Trên đây là quy định của pháp luật liên quan đến các trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ về số điện thoại 028.6286.3477 hoặc email: thanh.tplaw@gmail.com để được giải đáp./.

Chuyên viên pháp lý: TRẦN THỊ THU THẢO