028.3831.3123

Làm giấy khai sinh khi chưa đăng ký kết hôn

Chào Công ty Luật Thanh và Cộng sự. Tôi tên Nguyễn Thị A quê ở Nghệ An sống như vợ chồng với anh Trần Văn B quê ở Hà Tĩnh (chưa đăng ký kết hôn). Chúng tôi có một người con 3 tháng tuổi. Vì lý do công việc và nhà ở quá xa nên tôi muốn đăng ký khai sinh cho con ở tại TP.HCM và làm luôn thủ tục nhận cha cho con.

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Thanh và Cộng sự. Chúng tôi trình bày vấn đề của chị như sau:

1. Đăng ký khai sinh

a. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Theo Điều 13/NĐ 158/NĐ-CP 2005, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

 Cụ thể: việc đăng ký khai sinh cho trẻ em phải được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã), nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú.

Theo tiết a điểm 1 mục II thông tư 01/2008, Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em. Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng ký khai sinh theo nơi tạm trú của người mẹ”.

Theo khoản 3 Điều 15 NĐ 158/NĐ-CP 2005, trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

b. Thành phần hồ sơ

Theo khoản 4 Điều 1 NĐ 06/2012/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu);
  • Nộp giấy chứng sinh (theo mẫu quy định). Giấy chứng sinh do cơ sở y tế cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Nếu không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh con là có thật;
  • Xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn).

2. Nhận cha cho con

a. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha cho con

Theo Điều 33 NĐ 158/NĐ-CP năm 2005 “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con”.

b. Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ

Theo Điều 34 NĐ 158/NĐ-CP năm 2005, người nhận cha, mẹ, con phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

  • Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
  • Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

Nếu còn thắc mắc chị vui lòng liên hệ số điện thoại 08. 6286.3477 để được tư vấn trực tiếp.

Chuyên viên pháp lý

Nguyễn Lê Thanh Liêm