028.3831.3123

MANG VŨ KHÍ THÔ SƠ VỚI MỤC ĐÍCH PHÒNG THÂN CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG?

Hiện nay một số cá nhân tự trang bị cho mình một số vũ khí thô sơ như: mã tấu, dao găm, đao, côn,… với mục đích phòng thân. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là mang vũ khí thô sơ với mục đích phòng thân có vi phạm pháp luật hay không?

Tàng trữ vũ khí

  • Trước hết chúng ta phải hiểu vũ khí thô sơ là gì?

 Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thì “Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu”.

  • Có được sở hữu và mang vũ khí thô sơ với mục đích phòng thân không?

Tại Điều 5 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy định:

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ

  1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.

…”

Tuy nhiên, tại Điều 28 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy định về đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ gồm: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển; Công an nhân dân; Cơ yếu; Kiểm lâm, Kiểm ngư; An ninh hàng không; Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Các đối tượng phải thực hiện thủ tục trang bị, khai báo, sử dụng vũ khí thô sơ theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Như vậy, cá nhân không thuộc đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ chỉ được phép sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo và phải được khai báo với cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở hoặc cư trú. Do đó, các vũ khí thô sơ không phải là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo đã được khai báo với cơ quan có thẩm quyền thì không được phép sở hữu và bị cấm tàng trữ, mang theo mặc dù với mục đích phòng thân.

  • Mức phạt khi mang vũ khí thô sơ để phòng thân.

Mang vũ khí thô sơ để phòng thân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình với mức sử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng , cụ thể:

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

…                                                        

c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

…”.                                                                                    

Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn tái phạm thì có thể cấu thành “Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí  thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ” được quy định tại Điều 306 BLHS với mức hình phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

“Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự

  1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

….”

Quý bạn đọc cần lưu ý các quy định trên để tránh bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Điện thoại: 028.6286.3477 hoặc Email: thanh.tplaw@gmail.com để được giải đáp thắc mắc./.

            Chuyên viên pháp lý: BÙI VĂN LƯỢNG