028.3831.3123

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN

Xác minh điều kiện thi hành án là một trong những hoạt động nghiệp vụ rất quan trọng trong quá trình tổ chức thi hành án. Việc thu thập, xác định thông tin về tài sản, thu nhập, địa chỉ, các điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án và các thông tin khác có liên quan là cơ sở cho việc tổ chức thi hành án.

Theo quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên là “xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án…”.

Việc xác minh điều kiện thi hành án được quy định tại Điều 44 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và được hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và khoản 6, Điều 1 Nghị định số 33/2020/NĐ-CP.

Một số nội dung cần lưu ý trong việc xác minh điều kiện thi hành án như sau:

  • Về thời hạn xác minh điều kiện thi hành án:

+ Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

+ Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành;

+ Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay khi nhận được Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án có thẩm quyền;

+ Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án;

+ Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần và sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh.

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án bao gồm:

+ Cơ quan, tổ chức, công chức tư pháp – hộ tịch, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường, cán bộ, công chức cấp xã khác và cá nhân có liên quan;

+ Bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án;

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án có trách nhiệm:

+ Cung cấp thông tin được yêu cầu trong thời hạn quy định (trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

+ Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân từ chối cung cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.;

+ Trường hợp người được thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, thanh toán các chi phí phát sinh, trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Trên đây là một số quy định liên quan đến việc xác minh điều kiện thi hành án. Mọi thắc mắc và/hoặc cần hỗ trợ pháp lý vui lòng liên lạc TP LAW để được tư vấn theo thông tin sau: E-mail: info@tplaw.vn hoặc Điện thoại: 028. 3831 3123 hoặc đến trực tiếp trụ sở Công ty theo địa chỉ: 203/6/1 Huỳnh Văn Nghệ, P.12, Q.Gò Vấp, TP.HCM./.

Chuyên viên pháp lý ĐOÀN THỊ HỒNG LINH