028.3831.3123

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM

Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kể từ khi đăng ký cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể mất hơn 12 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này có thể kéo dài hơn. Vậy để được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu phải trải qua bao nhiêu giai đoạn?

Giai đoạn 1: Nộp Đơn đăng ký nhãn hiệu

Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Đơn đăng ký nhãn hiệu có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Giai đoạn 2: Thẩm định hình thức Đơn

Sau khi Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hình thức Đơn đăng ký nhãn hiệu.

Theo Điều 13.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (gọi tắt  là “Thông tư 01/2007/TT-BKHCN”) thì “Thẩm định hình thức Đơn là kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với Đơn, từ đó đưa ra kết luận Đơn có được xem là hợp lệ hay không. Đơn hợp lệ sẽ được tiếp tục xem xét, Đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp)”. Các yêu cầu đối với Đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, cụ thể:

“Điều 105. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

  1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

3. Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

…”

Ngoài nội dung phải có đối với Đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 105 thì Đơn đăng ký nhãn hiệu được coi là hợp lệ nếu không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 thì mới được thẩm định hình thức Đơn.

Giai đoạn 3: Công bố Đơn

Theo điểm a khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2006/TT-BCHCN thì:

“14.1 Thông tin liên quan đến đơn đã được chấp nhận hợp lệ được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Người nộp đơn phải nộp phí công bố đơn”.

Thời gian công bố đối với nhãn hiệu là 02 (hai) tháng kể từ ngày có chấp nhận hợp lệ.

Giai đoạn 4: Thẩm định nội dung

Đây là giai đoạn mất nhiều thời gian nhất vì theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thẩm định nội dung Đơn kéo dài 09 (chín) tháng. Nếu thẩm định hình thức chỉ xoay quanh việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, phân loại đúng hàng hóa/dịch vụ thì thẩm định nội dung lại xem xét nhãn hiệu đó có thuộc đối tượng được bảo hộ hay không, có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của chủ Đơn khác hay không. Nội dung thẩm định được quy định cụ thể tại Điều 15.6 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, cụ thể:

15.6. Nội dung thẩm định

a) Thẩm định nội dung đơn gồm các nội dung sau đây:

(i) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;

(ii) Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;

(iii) Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.

…”.
Khi kết thúc giai đoạn này, thông thường sẽ có 02 (hai) kết quả:

Một là, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung nếu có dấu hiệu không đáp ứng yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ấn định thời gian để chủ Đơn có ý kiến về việc từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Hết thời hạn ấn định nếu người nộp Đơn không có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc ý kiến trả lời không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Hai là, thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nếu đáp ứng yêu cầu bảo hộ.

Giai đoạn 5: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Trong thời gian 01 (một) tháng kể từ ngày ký thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ, chủ Đơn phải nộp lệ phí liên quan đến thông báo này. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày người nộp Đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ. Trong trường hợp người nộp Đơn không đóng lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Trên đây là một số quy định liên quan tới đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua số điện thoại 028.3831 3123 hoặc E-mail: thanh.tplaw@gmail.com để được giải đáp./.

Chuyên viên pháp lý: BÙI VĂN LƯỢNG