028.3831.3123

NGƯỜI CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC, CHIA THỪA KẾ NHƯ THẾ NÀO?

Thực tế, không phải ai cũng biết hoặc kịp lập di chúc để định đoạt tài sản của mình trước khi chết. Vậy nếu một người chết mà không có di chúc, thì pháp luật quy định như thế nào về việc phân chia di sản thừa kế? Hôm nay, hãy cùng TP LAW tìm hiểu các quy định liên quan đến vấn đề này nhé!

thừa kế theo PL

  1. Không có di chúc, cá nhân được hưởng thừa kế theo pháp luật:

Để phân chia di sản thừa kế theo pháp luật thì trước hết cần xác định được những người được quyền hưởng thừa kế.

Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 thì điều kiện đầu tiên để trở thành người thừa kế chính là người thừa kế phải là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Như vậy, nếu như trường hợp chia thừa kế theo di chúc cho phép người thừa kế có thể không phải là cá nhân thì trường hợp chia thừa kế theo pháp luật chỉ công nhận cá nhân mới thuộc diện được quyền hưởng thừa kế .

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Một số điểm lưu ý khi xác định người thừa kế:

  • Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì vẫn được thừa kế di sản của nhau.
  • Thừa kế thế vị: trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
  • Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị.
  1. Xác định di sản thừa kế.

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

  1. Nguyên tắc phân chia thừa kế

Sau khi đã xác định được di sản thừa kế thì có thể tiến hành phân chia di sản thừa kế theo nguyên tắc người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau, tức là di sản sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế.

Lưu ý: Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Trường hợp không có người thừa kế hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

Bên cạnh quyền được hưởng di sản thừa kế, các đồng thừa kế cũng có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại. Cụ thể, Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Trên đây là một số quy định liên quan đến vấn đề chia tài sản khi người chết không để lại di chúc, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo thông tin sau: Điện thoại: 028.38313123 hoặc email: thanh.tplaw@gmail.com để được giải đáp./.

 

Chuyên viên pháp lý: TRẦN THỊ THU THẢO