028.3831.3123

QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Do cần tiền gấp nên chị N.T.T có vay của bà P.T.A một khoản tiền. Lợi dụng sự thiếu hiểu biết của chị T, trước khi giao tiền cho vay, bà A yêu cầu chị T phải đưa bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của chị T cho bà A giữ, đồng thời ký Hơp đồng ủy quyền tại Văn phòng Công chứng với nội dung ủy quyền cho bà A được toàn quyền định đoạt mua bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp nhà đất này. Do đang cần tiền và cũng vì tin tưởng bà A nên chị T đồng ý ký Hợp đồng ủy quyền với nội dung này.

Sau khi ký Hợp đồng ủy quyền, chị T mới tìm tới luật sư để được tư vấn. Sau khi nghe tư vấn và nhận thấy quá rủi ro, chị T quay về thuyết phục bà A hủy Hợp đồng ủy quyền, và hai bên sẽ ký Hợp đồng vay tiền để thay thế. Tuy nhiên, lúc này bà A trở mặt, nhất định không chịu hợp tác ký văn bản hủy ủy quyền. Vậy chị T có thể tự hủy Hợp đồng ủy quyền này hay không? TPLAW sẽ cùng làm rõ tình huống này của chị T nhé!

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền

Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng ủy quyền trong tình huống này được hiểu là sự thỏa thuận giữa chị T và bà A, theo đó bên được ủy quyền là bà A có nghĩa vụ thực hiện công việc theo phạm vi ủy quyền được quy định trong nội dung Hợp đồng nhân danh bên ủy quyền là chị T, tức là bà A được toàn quyền thực hiện các công việc như trong phạm vi Hợp đồng ủy quyền quy định.

Như vậy, kể từ ngày Hợp đồng ủy quyền được ký công chứng, bà A có toàn quyền thay mặt chị T ký Hợp đồng mua bán, tặng cho, thế chấp…đối với nhà đất này bất cứ lúc nào mà không cần thông qua ý kiến của chị T. Như vậy, nguy cơ mất nhà đối với chị T là rất lớn.

Do bà A không hợp tác ký Văn bản hủy ủy quyền nên để phòng ngừa rủi ro, chị T có thể đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

  1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.”

Căn cứ theo quy định nêu trên thì người ủy quyền là chị T có thể đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào, và tùy trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp ủy quyền có thù lao thì phải thanh toán đầy đủ thù lao cho bên nhận ủy quyền là bà A theo thỏa thuận và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng, bên ủy quyền là chị T phải báo trước cho bà A một khoảng thời gian hợp lý. Khoản 3 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định: “Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt”. Có thể hiểu với trường hợp này, cần lưu ý là chị T được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền nhưng phải đảm bảo về việc người ủy quyền là bà A nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng của chị T, thời điểm nhận được thông báo cũng chính là thời điểm Hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

Trong tình huống nêu trên, chị T rất may mắn vì đã nhanh chóng phát hiện ra bản chất của giao dịch và kịp thời sửa sai.

Để bảo vệ tài sản của mình, mỗi người trước khi tham gia ký kết bất kỳ một giao dich nào cần phải tự trang bị cho mình lượng kiến thức nhất định, và nên tham khảo ý kiến của chuyên gia/luật sư để giảm thiểu rủi ro cho mình và tài sản của mình. TPLAW sẵn sàng hỗ trợ tư vấn pháp lý miễn phí cho mọi đối tượng khách hàng qua E-mail: thanh.tplaw@gmail.com, Điện thoại: 0283 8313 123, hoặc trực tiếp tại trụ sở: 203/6/1 Huỳnh Văn Nghệ, P.12, Q.Gò Vấp, TP.HCM.

                                                                                                   Luật sư: TRỊNH THỊ HẠNH