028.3831.3123

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Công ty tôi có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với ông A từ tháng 5/2016. Tuy nhiên, mấy tháng gần đây ông A thường xuyên không hoàn thành công việc của mình. Phải làm sao để chấm dứt hợp đồng với ông A theo đúng quy định của pháp luật?

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty luật Thanh & Cộng sự. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

  1. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  2. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  3. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
  4. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  5. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  6. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  7. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
  8. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
  9. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo thông tin bạn cung cấp, Công ty của bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ông A theo điểm a khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động là “Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động”.

Tuy nhiên, để áp dụng quy định này theo pháp luật, Công ty của bạn phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Và các lần không hoàn thành công việc của ông A cần được Công ty lập biên bản xác nhận lại vấn đề, làm chứng cứ cho việc “thường xuyên” không hoàn thành công việc.

Khi có đủ các căn cứ xác định ông A thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động, Công ty của bạn phải báo trước cho ông A ít nhất 45 ngày do Công ty và ông A đã ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý những trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động:

“1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

  1. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  2. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.
  3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Khi chấm dứt hợp đồng lao động với ông A, Công ty cần thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình được quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động:

“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

Nếu còn thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 08.6286.3477 để được tư vấn trực tiếp.

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng ủng hộ

CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ

NGUYỄN THỊ THU THẢO